Định mức bê tông, nguyên tắc mác đổ bê tông theo định mức cấp phối

Vat Lieu Xay Dung 24-Thg10-2018
 Định mức bê tông, nguyên tắc mác đổ bê tông theo định mức cấp phối
Định mức bê tông, nguyên tắc mác đổ bê tông theo định mức cấp phối. Mác bê tông là nói khả năng chịu nén của mẫu bê tông. Theo tiêu chuẩn xây dựng Cũ của Việt Nam (TCVN 3105:1993, TCVN 4453:1995)

Định mức cấp phối bê tông 1784 | Mác 200, 250, 300

Bê tông là một trong những vật liệu vô cùng quan trọng bởi nó chính là thành phần tạo nên phần nền móng vững chắc chống đỡ cho căn nhà. Tuy nhiên, để có được chất lượng bê tông tốt nhất thì tỉ lệ, định mức cấp phối bê tông cần phải tuân theo những quy tắc và tiêu chuẩn nhất định. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về định mức cấp phối bê tông đối với PCB30 và PCB40 – một trong những loại xi măng được sử dụng rất phổ biến trên thị trường.

Mác bê tông là gì?

Mác bê tông là nói khả năng chịu nén của mẫu bê tông. Theo tiêu chuẩn xây dựng Cũ của Việt Nam (TCVN 3105:1993, TCVN 4453:1995), mẫu dùng để đo cường độ là một mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 150 mm × 150 mm × 150 mm, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn quy định trong TCVN 3105:1993, trong thời gian 28 ngày sau khi bê tông ninh kết. Sau đó được đưa vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy mẫu (qua đó xác định được cường độ chịu nén của bê tông), đơn vị tính bằng MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (kG/cm²).

Mác bê tông là gì?

Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông sử dụng xi măng PCB 30

Đá dmax = 20mm: (40÷70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60÷30)% cỡ 1 x 2 cm

Định mức mác bê tông

Mác bê tông

Vật liệu dùng cho 1 m3 bê tông

XM (kg) 

Cát (m3)

Đá(m3) 

Nước (lít)

Phụ gia

100

218

0,516

0,905

185

 

150

281

0,493

0,891

185

 

200

342

0,469

0,878

185

 

250

405

0,444

0,865

185

 

300

439

0,444

0,865

174

Dẻo hóa

Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông sử dụng xi măng PCB 40

Đá dmax = 20mm: (40÷70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60÷30)% cỡ 1 x 2 cm

Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông

Mác bê tông

Vật liệu dùng cho 1 m3 bê tông

XM (kg) 

Cát (m3)

Đá(m3) 

Nước (lít)

Phụ gia

150

233

0,51

0,903

185

 

200

281

0,493

0,891

185

 

250

327

0,475

0,881

185

 

300

374

0,457

0,872

185

 

350

425

0,432

0,860

187

 

400

439

0,444

0,865

174

Dẻo hóa

Những nguyên tắc khi đổ bê tông

Trong quá trình tiến hành đổ bê tông, cần đảm bảo tính liên tục, tránh dừng giữa chừng quá lâu sẽ khiến tính liền khối của hạng mục công trình kém, dễ gây nứt gãy, thấm dột. Đối với bê tông trộn máy nhỏ thì thời gian chờ không quá 10 phút, còn đối với bê tông thương phẩm thì cần chờ lâu hơn nhưng không nên quá 15 phút. Nếu đổ bê tông trong điều kiện thời tiết nắng gắt, thời gian này càng bị rút ngắn hơn. Nếu buộc phải dừng, chúng ta có thể yêu cầu thợ tiếp nước cho bê tông, nhưng cũng không thể quá nhiều sẽ khiến mác bê tông sụt giảm.

Những nguyên tắc khi đổ bê tông

Đầm kỹ: Đây là một trong những công việc rất quan trọng trong quá trình đổ bê tông bởi việc đầm kỹ giúp bê tông ăn đầy vào các khoang dầm, sàn .. để đảm bảo cấu tạo của các hạng mục theo đúng thiết kế. Không chỉ thế, việc đầm kỹ cũng giúp chúng ta loại bỏ được hiện tượng bọt trong bê tông giúp hạng mục đạt chịu được sức nén cao nhất.

Một số lưu ý khi đổ bê tông

Tỉ lệ nước trong vữa bê tông hoặc vữa xây tô cần phải được sử dụng theo tỷ lệ hợp lý bởi nó có ý nghĩa hết sức quan trọng.

  • Nếu ít nước, hồ vữa khô, khó thi công, bê tông không phát triển được hết cường độ.
  • Nếu nhiều nước, hồ vữa nhão, dễ thi công, nhưng mác bê tông sẽ lâu phát triển, tốn kém nhiều hơn.

Thông thường, việc trộn bê tông không có một công thức cố định nào về tỷ lệ nước trong bê tông hoặc trong hồ vữa, mà nên thí nghiệm tại chỗ, vì còn phù thuộc vào các yếu tố cụ thể (lượng xi măng, độ ẩm của cát, độ hút nước của cốt liệu…). Để giải quyết vấn đề lượng nước có thể không phù hợp, người ta thường dùng các kỹ thuật hỗ trợ (trộn bằng máy, quay ly tâm, thêm phụ gia) để dùng một lượng nước tối thiểu, nhưng thi công lại dễ dàng.

Khi đã có đủ xi măng tốt và cát sạch, việc còn lại là phải đúng theo tỷ lệ, và trộn thật đều.

Một số lưu ý khi đổ bê tông

Một số ví dụ về tỉ lệ nguyên vật liệu khi đổ bê tông

Với mác bê tông #250, 1m3 bê tông cần:

  • 415,125 kg xi măng PC30
  • 0.455 m3 cát vàng
  • 0.887 m3 đá
  • 185 lít nước sạch

Với mác bê tông #200, 1m3 bê tông cần:

  • 350,55 kg xi măng PC30
  • 0.481 m3 cát vàng
  • 0.9 m3 đá
  • 185 lít nước sạch

Cấp phối bê tông, định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông

Dựa trên thực tế hiện nay, nhiều loại bê tông có sử dụng đến phụ gia bao gồm cả phụ gia khoáng kết hợp với phụ gia hóa nhằm cải thiện các đặc tính của bê tông cho phù hợp với những yêu cầu cụ thể khác nhau. Bài viết sau đây, Vật liệu xây dựng xin lý giải đến bạn đọc về cấp phối bê tông là gì? và các định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông, cho 1m3 vữa xây tô

Cấp phối bê tông là gì?

Cấp phối bê tông là tỷ lệ thành phần các vật liệu cho 1m³ bê tông.

Cấp phối bê tông là gì?

Cấp phối bê tông phụ thuộc vào mác bê tông, kích thước cốt liệu, chất kết dính, thành phần phụ gia.

Với bê tông thường, cấp phối bê tông thường được hiểu là tỷ lệ các thành phần: xi măng (kg), đá (m³), cát (m³), nước (lit) cho 1m³ bê tông. Cấp phối bê tông được quy định trong định mức dự toán vật liệu theo mác bê tông.

Để có được cấp phối bê tông người ta phải tiến hành thí nghiệm nhiều lần với các tỷ lệ thành phần khác nhau để có được tỷ lệ thích hợp cho từng mác bê tông khác nhau.

Cũng tương tự như thế các nhà sản xuất xi măng, chất phụ gia cũng cung cấp một cấp phối tham khảo cho từng loại xi măng áp dụng, từng loại phụ gia áp dụng.

Cấp phối bê tông có ý nghĩa gì trong xây dựng

Bởi trong các công trình xây dựng thì chi phí vật liệu xây dựng chiếm phần lớn giá trị công trình, tiêu chuẩn về cấp phối bê tông  nhằm tạo điều kiện cho quý khách hàng có thể xác định sơ bộ khối lượng vật liệu cần thiết cũng như kiểm soát tốt cấp phối cho bê tông nhằm đảm bảo chất lượng, đúng mác chịu lực thiết kế.

Cấp phối bê tông có ý nghĩa gì trong xây dựng

Bảng tra cấp phối vật liệu cho bê tông

1. Bảng tra vật liệu mác vữa xi măng

a. Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tam hợp cát vàng (gồm xi măng, vôi cục, cát vàng, cát vàng là cát có mô đum ML>2):

Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tam hợp cát vàng

Loại vữa

Mác vữa

Vật liệu dùng cho 1 m3 vữa

Xi măng (Kg)

Vôi cục (Kg)

Cát vàng (m3)

Vữa tam hợp cát vàng

10

65,07

109,14

1,17

25

112,01

92,82

1,14

50

207,3

74,46

1,11

75

291,03

51

51

100

376,04

29,58

1,06

b. Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tam hợp cát mịn (Cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0)

Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tam hợp cát mịn

Loại vữa

Mác vữa

Vật liệu dùng cho 1 m3 vữa

Xi măng (Kg)

Vôi cục (Kg)

Cát mịn (m3)

Vữa tam hợp cát mịn

10

71,07

106,08

1,16

25

121,01

92,82

1,13

50

225,02

67,32

1,1

75

319,26

44,88

1,07

c. Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát vàng (cát có mô đun độ lớn ML>2)

Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát vàng

Loại vữa

Mác vữa

Vật liệu dùng cho 1 m3 vữa

Xi măng (Kg)

Cát vàng (m3)

Vữa xi măng cát vàng

25

116,01

1,19

50

213,02

1,15

75

296,03

1,12

100

385,04

1,09

125

462,05

1,05

d. Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát mịn (Cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0)

Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát mịn

Loại vữa

Mác vữa

Vật liệu dùng cho 1 m3 vữa

Xi măng (Kg)

Cát mịn (m3)

Vữa xi măng cát mịn

25

124,01

1,16

50

230,02

1,12

75

320,03

1,09

100

410,04

1,05

2. Bảng tra vật liệu theo từng mác bê tông

a. Cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông, khi dùng xi măng PCB.30, và cốt liệu đá dăm 1x2cm.

Cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông

Mác bê tông

Xi măng (Kg)

Cát vàng(m3)

Đá 1x2cm (m3)

Nước (lít)

150

288,025

0,505

0,913

185

200

350,550

0,481

0,900

185

250

415,125

0,455

0,887

185

b. Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa, bê tông khi dùng xi măng PCB.40, PC HS40 và cát mịn.

Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa, bê tông khi dùng xi măng PCB.40, PC HS40 và cát mịn

1m3

Đá dăm(m3)

Cát vàng (m3)

Xi măng PCB4 (Kg)

Nước sạch (lít)

Vữa xây tô mác 75

1,090

247

110

Vữa bê tông mác 200

0,86

0,483

278

185

Vữa bê tông mác 250

0,85

0,466

324

185

Vữa bê tông mác 300

0,84

0,450

370

185

GHI CHÚ:
PC HS40 (bền sun phát ): Có các đặc tính giống như các xi măng mác 40 thông thường, chỉ khác là loại dùng cho môi trường xâm thực mạnh như nước biển, nước nhiễm phèn, nước lợ, bể chứa hóa chất.

Độ sụt của bê tông và cách kiểm tra độ sụt của bê tông

Độ sụt của bê tông và cách kiểm tra độ sụt của bê tông

Trong xây dựng, chúng ta thường được nghe nhiều về độ sụt của bê tông.

Vậy, độ sụt của bê tông là gì?

Độ sụt bê tông đơn giản là một thuật ngữ dùng để mô tả độ cứng hỗn hợp bê tông như thế nào? Điều này dễ dàng phân biệt và dễ nói hơn việc sử dụng sự mô tả chung chung như tính ẩm ướt hay tính lỏng. Chiều cao của hỗn hợp bê tông sau khi được đổ trong nón sụt giảm khác nhau từ một trong những mẫu khác. Mẫu với chiều cao thấp hơn chủ yếu được sử dụng trong xây dựng, với các mẫu có độ sụt cao thường được sử dụng để xây dựng đường vỉa hè. Bạn có thể kiểm tra độ sụt của bê tông bằng việc sử dụng các bước sau:

Đặt chảo trộn trên sàn nhà và làm ẩm nó với một số nước. Hãy chắc chắn rằng đó là ẩm ướt nhưng không có nước tự do đọng lại. Giữ vững hình nón sụt giảm tại chỗ bằng cách sử dụng 2 chân giữ.

Bước 2: Chèn hỗn hợp bê tông vào một phần ba hình nón. Sau đó, đầm chặt mỗi lớp 25 lần bằng cách sử dụng các thanh thép trong một chuyển động tròn, và đảm bảo không để khuấy.

Bước 3: Thêm hỗn hợp cụ thể hơn để đánh dấu hai phần ba. Lặp lại 25 lần nén cho một lần nữa. Đầm chặt vừa vào lớp trước bê tông. Chèn hỗn hợp bê tông sao cho đầy nón sụt có thể đầy hơn, sau đó lặp lại quá trình đầm 25 lần.(Nếu hỗn h��p bê tông không đủ để đầm nén, dừng lại, thêm tiếp hỗn hợp và tiếp đầm chặt như trước).

Bước 4: Gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa ở phần trên mở của hình nón sụt bằng cách sử dụng que đầm thép trong một chuyển động quanh cho đến khi bề mặt phẳng. Từ từ tháo bỏ nón sụt bằng nâng nó theo chiều dọc trong thời gian (5 giây + / – 2 giây), và đảm bảo rằng mẫu bê tông không di chuyển.

Bước 5: Đợi cho hỗn hợp bê tông sụt. Sau khi bê tông ổn định, đo sự sụt giảm theo chiều cao bằng cách chuyển hình nón ngược sụt xuống đặt bên cạnh các mẫu, đặt que thép nén trên nón sụt giảm và đo khoảng cách từ thanh đến tâm di dời ban đầu.

Hy vọng thông qua bài viết trên, quý khách đã có được cho mình những thông tin hữu ích về định mức bê tông cũng như những nguyên tắc, lưu ý trong quá trình đổ bê tông!