Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là kim loại nào?

Vat Lieu Xay Dung 18-Thg5-2018
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là kim loại nào?
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Kim loại là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong các đám mây điện tử.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là kim loại nào?

Trong cuộc sống, kim loại là một loại vật liệu không thể thiếu bởi những ứng dụng hữu ích và thiết yếu của chúng mà các loại vật liệu khác không thể thay thế. Liệu bạn có biết trong số vô vàn các loại kim loại khác nhau, đâu là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? Hay cùng tìm hiểu về kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong bài viết này nhé.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Khái niệm kim loại

Kim loại là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong các đám mây điện tử.
Là liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển trong toàn bộ mạng lưới tinh thể kim loại.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Độ nóng chảy là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy/ hóa lỏng của một chất rắn là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì chất chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng.

•    Tính chất của kim loại

- Kim loại có tính chất vật lí chung là dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
- Các tính chất vật lí chung này là do các e tự do có trong mạng tinh thể kim loại gây ra.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất
 

Một số tính chất vật lí khác

- Tỉ khối: của các kim loại rất khác nhau nhưng thường dao động từ 0,5 (Li) đến 22,6 (Os). Thường thì:
+ d < 5: kim loại nhẹ (K, Na, Mg, Al).
+ d > 5: kim loại nặng (Zn, Fe...).
Thường thì:
+ t < 10000C: kim loại dễ nóng chảy.
+ t > 15000C: kim loại khó nóng chảy (kim loại chịu nhiệt).
- Tính cứng: Biến đổi từ mềm đến rất cứng.
Tỷ khối, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng của kim loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kiểu mạng tinh thể; mật độ e; khối lượng mol của kim loại...

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Thật bất ngờ, đó chính là thủy ngân (Hg). Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là -38,83°C.

Thủy ngân là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg (từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum, tức là thủy ngân (hay nước bạc) và số nguyên tử 80. Là một kim loại nặng có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết bị khoa học khác.
•    Thuộc tính
-    Thủy ngân có tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt.
-    Thủy ngân tạo ra hợp kim với phần lớn các kim loại, bao gồm vàng, nhôm và bạc, đồng nhưng không tạo với sắt. Do đó, người ta có thể chứa thủy ngân trong bình bằng sắt.
-    Thủy ngân rất độc, có thể gây chết người khi bị nhiễm độc qua đường hô hấp.
•    Một vài ứng dụng phổ biến của thủy ngân
-    Thủy ngân được sử dụng chủ yếu trong sản xuất các hóa chất,trong kỹ thuật điện và điện tử. Nó cũng được sử dụng trong một số nhiệt kế. Các ứng dụng khác là:
    Máy đo huyết áp chứa thủy ngân (đã bị cấm ở một số nơi).
    Thimerosal, một hợp chất hữu cơ được sử dụng như là chất khử trùng trong vaccin và mực xăm (Thimerosal in vaccines).
    Phong vũ kế thủy ngân, bơm khuếch tán, tích điện kế thủy ngân và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm khác. Là một chất lỏng với tỷ trọng rất cao, Hg được sử dụng để làm kín các chi tiết chuyển động của máy khuấy dùng trong kỹ thuật hóa học.
    Điểm ba trạng thái của thủy ngân, -38,8344 °C, là điểm cố định đư���c sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90).
    Trong một số đèn điện tử.
    Hơi thủy ngân được sử dụng trong đèn hơi thủy ngân và một số đèn kiểu "đèn huỳnh quang" cho các mục đích quảng cáo. Màu sắc của các loại đèn này phụ thuộc vào khí nạp vào bóng.
    Thủy ngân được sử dụng tách vàng và bạc trong các quặng sa khoáng.
Các ứng dụng khác: chuyển mach điện bằng thủy ngân, điện phân với cathode thủy ngân để sản xuất NaOH và clo, các điện cực trong một số dạng thiết bị điện tử, pin và chất xúc tác, thuốc diệt cỏ (ngừng sử dụng năm 1995), thuốc trừ sâu, hỗn hống nha khoa, pha chế thuốc và kính thiên văn gương lỏng.